UBND HUYỆN KIẾN THỤY

TRƯỜNG TH ĐẠI HỢP

 
  

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                    Đại Hợp, ngày 20 tháng 8 năm 2020

 

        HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN

Năm học  2020 - 2021

 
  

 

1. Quy định những loại hồ sơ sổ sách của tổ chuyên môn:

- Kế hoạch:

+ Danh sách trích ngang tổ viên của tổ.

          + Kế hoạch tổ chức các hoạt động chuyên môn theo tháng, năm học.

- Bản đăng ký thi đua đầu năm.

- Sổ nghị quyết các cuộc họp.

- Sổ ghi chép nội dung các chuyên đề:

          - Biên bản các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ, khối.

2. Quy định những loại hồ sơ sổ sách đối với giáo viên:

        - Bảng tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục

        - Sổ sinh hoạt chuyên môn

        - Sổ chủ nhiệm

        - Sổ dự giờ

        - Sổ báo giảng

        - Giáo án        

3. Hướng dẫn cách ghi chép các loại hồ sơ sổ sách đối với giáo viên:

3.1. Giáo án:

        + Soạn giáo án 9 môn vào 1 quyển theo đặc trưng môn học; giáo án tiết bổ sung  soạn riêng 1 quyển. Giáo viên dạy các môn tự chọn  soạn môn được phân công ở mỗi khối vào 1 quyển.

        + Nội dung bài soạn cần thể hiện rõ mạch kiến thức và phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Phải soạn rõ các hoạt động dạy và học, phải có các dự kiến các tình huống học sinh hay vướng mắc, sai sót và phải đưa ra hướng giải quyết cho tình huống khó đó. Cần dự kiến câu trả lời cho những câu hỏi khó, tình huống khó, kiến thức khó, ...

        + Soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng và thực hiện linh hoạt nội dung điều chỉnh chương trình, SGK theo hướng dẫn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT.

        + Bài soạn linh hoạt vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới Vnen vào chương trình hiện hành, Tiết học vui ở tất cả các môn, PP Bàn tay nặn bột (môn Khoa học lớp 4,5 và môn Tự nhiên xã hội lớp 1,2,3), ...

        + Bài soạn cần lưu ý lồng ghép kỹ năng sống và nội dung tích hợp giáo dục BVMT, biển đảo, ATGT, phòng chống đuối nước, nét văn hóa nổi bật của địa phương, ... vào tất cả các môn học (nếu có thể).

          + Những phần trọng tâm của bài dạy cần soạn chi tiết, nêu cụ thể cách tiến hành, đảm bảo đủ nội dung kiến thức, thể hiện rõ hoạt động dạy và học, hệ thống câu hỏi giúp học sinh nắm được kiến thức mới và rèn kỹ năng thực hành khắc sâu kiến thức. Không được ghi những câu nói chung chung ở giáo án và tránh nêu tên việc mà không trình bày cụ thể cách thực hiện công việc đó.

        + Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động và từng phần cụ thể (đối với các môn ở các lớp chương trình hiện hành).

        +  Đối với tiết bổ sung hoặc bổ trợ: Bài soạn cũng phải thể hiện đầy đủ hoạt động của thầy và trò. Nội dung bài dạy GV có thể linh hoạt lựa chọn những phần kiến thức ở các bài học mà đối tượng học sinh của lớp cần bổ sung, cần nâng cao sau các tiết học chính khóa.

        + Tiết giáo dục tập đầu tuần: Ghi tiêu đề Sinh hoạt dưới cờ ( Nội dung phần này đc Hoàng Trang )

        + Tiết GDTT (cuối tuần) soạn nội dung sinh hoạt lớp phải thể hiện rõ 3 phần:

        • Phần 1: Đánh giá nhận xét tuần

        • Phần 2: Phương hướng hoạt động của tuần tiếp theo.

        • Phần 3: Nửa thời gian còn lại của tiết học dành cho ( GDKNS; ATGT; Tìm hiểu về Bác hoặc Sinh hoạt chủ điểm;…)

 (phần nhận xét , đánh giá và phương hướng tuần sau viết tay không đánh máy);

+ Tiết đọc thư viện: Mỗi tháng dạy 2 tiết (không phải soạn), nhưg phải ghi rõ tiêu đề: Đọc to nghe chung; Cùng đọc; Đọc cặp đôi; Đọc cá nhân. Các tuần còn lại khối phải thống nhất dạy bổ sung môn gì?(Toán BS; TV BS;…)

+ Bài dạy được soạn trước ngày lên lớp ít nhất là 2 ngày. Nếu có thay đổi ngày dạy phải ghi rõ ngày giảng bù. Không bỏ bất kì bài soạn nào trong chương trình đã quy định.

Trình bày: Tuân thủ đúng Nghị định 30;

                    Tiết 1: (Ghi theo thứ tự số tiết trong ngày)

                    Tiết thứ (Ghi theo thứ tự số tiết trong chương trình)

                    Cứ sau mỗi tháng cách ra để BGH kiểm tra

                     Khối 1 Giáo án được thay bằng Kế hoạch bài dạy

3.2. Sổ báo giảng:

        - Giáo viên ghi đầy đủ các nội dung ở các cột theo quy định trong sổ báo giảng; ghi đầy đủ các môn học theo thời khoá biểu (nếu môn học được dạy chuyên cần ghi rõ tên người dạy bên cạnh; cột chuẩn bị đồ dùng phải khớp với giáo án. Cột thứ phải ghi cả ngày tháng.

        - Giáo viên lên báo giảng trước một tuần.

        - Tổ trưởng kiểm tra sổ báo giảng của giáo viên vào thứ tư hàng tuần.

        - Phó hiệu trưởng kiểm tra sổ báo giảng của tổ trưởng vào thứ năm hàng tuần.

3.3. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục - Học bạ theo thông tư 22:

Đánh dấu "P" vào các ô tương ứng đối với mỗi học sinh được khen thưởng, hoàn thành chương trình lớp học, lên lớp.

3.4. Sổ sinh hoạt chuyên môn:

        - Sinh hoạt thường xuyên (hàng tuần) và định kì (tháng, học kì).  Mỗi tháng tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp huyện (hoặc cụm) 1 lần, tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường 1 lần và sinh hoạt chuyên môn trong tổ, khối 2 lần.

        - Nội dung sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào những vấn đề cụ thể về học tập quy chế chuyên môn, nội dung bài dạy, phương pháp lên lớp, thống nhất điều chỉnh, bổ sung nội dung, phương pháp, lồng ghép giáo dục BVMT, biển đảo, Lịch sử - Địa lý Hải Phòng, văn hóa truyền thống địa phương, ... chuyên đề thiết kế bài giảng E-learning, chuyên đề “Phương pháp bàn tay nặn bột”, ứng dụng CNTT… tránh chung chung, hình thức. Cụ thể:

        + Sinh hoạt chuyên môn chung toàn trường: triển khai học tập quy chế chuyên môn, những thông tư, quyết định mới về chuyên môn của bậc học. Tổ chức hội thảo, lên lớp chuyên đề những nội dung trọng tâm về chuyên môn. Đối tượng tham gia là toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường.

        + Sinh hoạt chuyên môn theo khối, tổ: Nghiên cứu về chương trình, SGK tìm những vấn đề  còn vướng mắc về nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy, bài khó, nội dung khó, nội dung cần dạy lồng ghép, nội dung cần điều chỉnh theo chương trình SGK, ra đề kiểm tra theo ma trận đề…. Tổ chức dưới hình thức lên lớp, rút kinh, thống nhất trong khối, tổ để thực hiện (theo hướng dẫn 1315 ngày 16/4/2020 về Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn)

        + Đối với giáo viên dạy các bộ môn chuyên, tự chọn tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn chung của nhà trường. Ngoài ra tham gia SHCM theo nhóm bộ môn, cụm trường và toàn huyện (1lần/tháng); đồng thời cần tự học, tự nghiên cứu viết thu hoạch vào sổ SHCM (1lần/tháng).

Cụ thể: SHCM theo hướng NCBH

*/ Bước 1: Xây dựng bài học minh họa:

- Tổ khối thống nhất lựa chọn bài học minh họa

- Thảo luận XD bài học dựa vào những ND sau:

+ Xác định MT: KT, KN, NL, PC cần đạt

+ Sử dụng phương tiện dạy học nào?

+ Cách GT bài học ntn cho HS hứng thú?

+ ND bài chia làm những đơn vị KT nào?

+ Dự kiến hình thức và PP dạy học nào hiệu quả?

+ Dự kiến tích hợp ND GD nào?

+ Dự kiến chốt KT gì?

+ Dự kiến tình huống xảy ra?...

*/ Bước 2: Tổ chức dạy học minh họa – Dự giờ

- Các đc dự giờ đối chiếu với NDXD ở bước 1 xem GV đã làm được đến đâu?

HS đã học được gì, có hứng thú không? HS hoạt động nhóm có hiệu quả không? Mọi HS có đều được tham gia không? HS vận dụng làm bài có tốt không?

  • Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì? Ntn?

*/ Bước 3: Phân tích bài học

  • GV trực tiếp dạy cảm nhận điều hài lòng và chưa hài lòng sau khi dạy
  • Tập trung thảo luận theo các câu hỏi gợi ý ở bước 2

*/ Bước 4: Vận dụng  vào bài học hàng ngày

 

3.5. Sổ dự giờ:

        - Giáo viên dự 1tiết/tuần ở tất cả các khối lớp, các môn học (chú trọng khối mình dạy).

        - Giáo viên bố trí việc dự giờ đầy đủ, hợp lí.

        - Giáo viên văn hoá cần dự giờ tất cả các khối lớp, cụ thể: 2 tiết cùng khối, 1 tiết khác khối, 1 tiết giáo viên dạy bộ môn lớp mình. Giáo viên dạy các môn chuyên, dự giờ môn dạy là chính (3 tiết/tháng; dự giáo viên trường khác); dự GV văn hóa (1 tiết/tháng).

        - Nhận xét, rút kinh nghiệm cụ thể, chi tiết sau mỗi tiết dự giờ. Điểm đánh giá từng tiêu chí cũng như tổng điểm phải thật chính xác, khớp với nội dung nhận xét.

3.6. Sổ chủ nhiệm:

       - Ghi đầy đủ các nội dung từng cột mục theo quy định của sổ.

       - Trang Điều tra cơ bản học sinh (Trang2-3): Cột Địa chỉ, Điện thoại ghi thôn và số điện thoại gia đình.

        - Trang  Danh sách cán bộ lớp (Trang 4-5): Ghi Họ tên, chức vụ của học sinh được bầu làm cán bộ lớp.

        - Trang Danh sách học sinh theo tổ/nhóm (Trang 6-7): Học kỳ I:

        + Các thành viên được ghi theo thứ tự chỗ ngồi trong tổ (chỉ ghi tên, nếu học sinh nào trùng tên ghi rõ họ, tên) Ghi rõ tổ trưởng (TT), tổ phó (TP);

          - Trang Danh sách học sinh theo tổ/nhóm (Trang 8-9): Học kỳ II: Thay đổi chỗ ngồi của tổ, nhóm, các thành viên trong tổ (Tương tự trang 6-7).

        - Trang 10,11: ghi đúng đầy đủ theo cột mục theo quy định.

        - Trang Kế hoạch công tác chủ nhiệm (Trang 12-15): Ghi đúng, đầy đủ theo cột mục, căn cứ đặc điểm tình hình của lớp để có kế hoạch hợp lí.

       - Trang Kế hoạch hàng tháng (Trang 17 -19): Căn cứ nội dung triển khai của nhà trường và đối tượng học sinh lớp mình để lên kế hoạch và các giải pháp thích hợp cụ thể, tránh viết chung chung. Chủ yếu tập trung vào các mặt sau: Rèn luyện văn hoá, đạo đức, nề nếp học tập, giữ vở sạch, viết chữ đẹp, công tác Đội, Sao Nhi đồng, phong trào thi đua theo các chủ điểm trong tháng.

  Tháng 8+9

Chủ điểm: ….. (theo KH chủ nhiệm)

1. Kế hoạch: (Tên từng hoạt động, chỉ tiêu)

   - …

   - …

2. Biện pháp: (Việc làm cụ thể ứng với từng kế hoạch đề ra)

  - …

  - …

3. Nhận xét, đánh giá

a. Ưu điểm:

   - …

 b. Tồn tại:

   - …

4. Biện pháp khắc phục:

  -....

 - ....

     (Thống nhất toàn trường ghi Chủ điểm giống nhau)

          - Trang Ghi chép của giáo viên (Từ trang 30 trở đi) ghi lại những nội dung các cuộc họp PH và ND liên quan đến công tác chủ nhiệm theo từng tháng do nhà trường kết hợp cá nhân giáo viên đánh giá tháng trước và lên kế hoạch công tác chủ nhiệm cho tháng sau.

4.  Các loại vở :

        - Số vở ghi :

     + Quyển 1:Tiếng Việt

     + Quyển 2: Chính tả.

     + Quyển 3: Toán.

     + Quyển 4: Tập làm văn.

+ Quyển 5: Các môn còn lại nhãn vở ghi: Vở ghi chung (Lớp 1,2,3, không phải ghi; Lớp 4,5 ghi tùy theo từng môn, từng tiết cụ thể các nội dung ghi nhớ, kiến thức trọng tâm của bài).

+ Quyển 6: Tập viết (theo quy định)

    2/ Cách ghi vở:

                         Thứ …ngày …tháng …năm...

  Môn và bài ghi cân đối giữa dòng.

  • Môn toán: Bài tập … ( tr …) Ghi sát lề vở.

                             Bài giải (ghi giữa dòng)

      -  Môn Tập làm văn: Ghi đề sau đó ghi  Bài làm giữa dòng.  

       - Môn Chính tả: Môn và bài ghi cân đối giữa dòng (ghi rõ tên loại bài. VD: Chính tả (Nghe viết). Số lỗi của bài viết học sinh ghi bằng bút chì ngoài lề vở ngang với dòng đầu tiên của bài viết.

- Gạch hết bài cách mỗi bên 4 ô; hết tuần gạch suốt ( Chính tả và TLV hết tháng mới gạch suốt)

Xếp loại VSCĐ vào ngày học cuối cùng của tháng

Ngày  /   /20… (lui 2ô)

Xếp loại chữ (lui 1 ô)

Xếp loại Vở (lui 1 ô)

Xeép loại chung (lui 1 ô)

 

                                                                                  Người lập

 

 

 

                                                                             Bùi Đức Nguyên